Trở lại   Rao vặt - việc làm Sóc Trăng » THÔNG TIN VIỆC LÀM - ĐÀO TẠO » Dạy kèm - Tuyển sinh - Đào tạo

Viết bài mớiTrả lời
 
Công cụ bài viết Kiểu hiển thị
Cũ 02-12-2020, 04:35 PM   #1
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin thành viên Thông tin sản phẩm
Avatar của huytran1997
» Người đăng: huytran1997
» Cấp bậc: Mới buôn bán
» Tham gia: Dec 2020
» Số bài viết: 2
» Shop: huytran1997
» ID Topic: 499459   
» Giá bán: 15454
» Phạm vi bán: Toàn Quốc
» Số điện thoại: 56464654
Cách dùng các từ nối trong giao tiếp
Discourse (cuộc hội thoại/đàm luận) là đơn vị ngôn ngữ dài hơn 1 câu. Một số từ và cụm từ được dùng để hình thành lên các cuộc hội thoại. Chúng có thể thể hiện mối tương quan giữa những gì người nói đang nói với những gì đã được nói đến trước kia hoặc những gì sắp được nói đến, chúng có thể giúp bố cục của các câu đàm luận rõ ràng hơn, có thể cho thấy suy nghĩ của người nói về những gì người đó đang nói hoặc những gì người khác đã nói.

Có rất nhiều những từ nối như vậy, và không thể liệt kê được hết chúng. Có một số từ nối chỉ được dùng chủ yếu trong giao tiếp và văn viết thân mật, có những từ lại chỉ dùng trong văn phong trang trọng. Lưu ý rằng những từ nối thường đứng đầu câu.


1. Những từ nối thể hiện ý nhấn mạnh và liên kết

Những cụm từ thường gặp là : with reference to (về, về việc), talking/speaking of (về, về việc), regarding (về, về việc), as regards (liên quan tới, về, về việc), as far as... is concerned (theo như ...., về việc), as for (về, về việc).

Những cụm từ này thu hút sự chú ý vào chủ đề đang được nói tới, bằng cách tuyên bố trước chủ đề đó là gì. Một số trong các từ trên tạo ra mối liên kết với chủ đề đàm luận trước đó bằng cách đề cập tới những gì được nói trước đó.

With reference to thường được dùng trong văn phong trang trọng, chủ yếu là được dùng để mở đầu các lá thư trong thương mại.

Ví dụ:
With reference to your letter of 17 March, I am pleased to inform you... (Về lá thư của ngài hôm 17 tháng Ba, tôi rất vui khi được thông báo với ngài rằng...)

Talking/speaking of/about thường được dùng để tạo mối liên kết với những gì đã được nói tới trước đó. Nó có thể giúp người nói chuyển chủ đề.

Ví dụ:
I saw Mark and Lucy today. You know, she... ~Talking of Max, did you know he's going to Australia? (Tớ đã gặp Mark và Lucy hôm nay. Cậu biết đấy, cô ấy.... ~ Tiện nói về Max, cậu có biết là cậu ấy sắp đi Úc không?)

Regarding có thể dùng mở đầu 1 cuộc đàm luận.

Ví dụ:
Hello, John. Now, look, regarding those sales figures - I really don't think... (Chào John, nhìn này, về doanh số bán hàng, tôi thực sự không nghĩ....)

As regards và as far as ... is concerned thường được dùng để người nói/người viết tuyên bố việc thay đổi chủ đề.
Ví dụ:
...there are no problems about production. Now as regards marketing .... (.... không có vấn đề gì về khâu sản xuất cả. Giờ thì về mảng tiếp thị....)
...there are no problems about production. As far as marketing is concerned, I think... (.... không có vấn đề gì về khâu sản xuất cả. Còn về mảng tiếp thị, tôi nghĩ....)

Đôi khi ta có thể lược bỏ is concerned sau as far as. Nhưng nhiều người cho rằng cách này là sai ngữ pháp.
Ví dụ:
As far as the new development plan, I think we ought to be very careful. (Về bản kế hoạch phát triển mới, tôi cho rằng chúng ta cần hết sức thận trọng.)

As for thì thường nêu lên sự không mấy thích thú hoặc ghét bỏ.
Ví dụ:
I've invited Andy and Bob. As for Stephen, I never want to see him again. (Tớ đã mời Andy và Bob. Còn về phần Stephen, tớ không bao giờ muốn gặp lại anh ta nữa.)

2. Những từ nối cân bằng các ý tương phản

Những cụm từ thường gặp là: on the one hand (một mặt - thường dùng trong văn phong trang trọng), on the other hand (mặt khác), while (trong khi), whereas (trong khi).
Những cụm này được dùng để cân bằng 2 ý, 2 quan điểm đối lập nhau, nhưng không tạo ra sự mâu thuẫn giữa chúng.

Ví dụ:
Arranged marriages are common in many Middle Eastern countries. In the West, on the other hand, they are unusual. (Hôn nhân sắp đặt rất phổ biến ở các nước Trung Đông. Nhưng mặt khác, ở các nước phương tây thì hiếm gặp.)
On the one hand, we need to reduce cost. On the other hand, investment... (Một mặt chúng ta cần phải cắt giảm chi phí, mặt khác, đầu tư....)
I like the mountains, while/whereas my wife prefers the seaside. (Tôi thì thích núi, trong khi vợ thôi thì thích vùng ven biển hơn.)
While/whereas some languages have 30 or more different vowels sounds, others have five or less. (Trong khi 1 số ngôn ngữ có đến 30 hoặc hơn 30 nguyên âm, thì những ngôn ngữ khác lại chỉ có 5 hoặc ít hơn 5 nguyên âm.)

3. Những từ nối nhấn mạnh sự tương phản

Những cụm từ thường gặp là: however (tuy nhiên), nevertheless (tuy nhiên), nonetheless (tuy nhiên), mind you (tuy nhiên), still (tuy nhiên), yet (tuy nhiên), in spite of that/this (dù thế), despite this/that (dù thế)

However, nevertheless, và nonetheless được dùng để nhấn mạnh rằng mệnh đề thứ hai tương phản lại so với mệnh đề thứ nhất. Nevertheless thường dùng trong văn phong trang trọng.

Ví dụ:
Britain came last in the World Children's Games. However, we did have one succes, with Annie Smith's world record in the sack race. (Anh xếp cuối cùng trong cuộc thi thế vận hội cho trẻ em thế giới, tuy nhiên chúng ta đã có được một thành công với kỷ lục thế giới của Annie Smith trong cuộc đua nhảy bao bố.)
It was an oppressive dictatorship, but nevertheless it ensured stability. (Đó là một chế độ độc tài áp bức, nhưng tuy nhiên nó vẫn đảm bảo được sự ổn định.)

Mind you (thân mật hơn) và still được dùng để đưa ra điểm tương phản được bổ sung thêm sau khi đã suy nghĩ kỹ.
Ví dụ:
I don't like the job much. Mind you/Still, the money is OK. (Tớ không thích công việc đó lắm. Tuy nhiên, lương thì ổn.)

Yet, still, in spite of this/that, despite this/that (trang trọng hơn) được dùng để giới thiệu ý có thể gây bất ngờ, so với những gì đã được nhắc đến trước đó.

Ví dụ:
He says he's a socialist, and yet he owns three houses and drives a Rolls. (Anh ta nói anh ta là nhà xã hội học, tuy nhiên anh ta lại sở hữu đến 3 ngôi nhà và đi xe Rolls.)
The train was an hour late. In spite of this, I managed to get to the meeting in time. (Tàu trễ 1 tiếng. Dù vậy, tớ vẫn tìm cách đến được cuộc họp kịp thời.)
Hoặc The train was an hour late. I still managed to get to the meeting in time. (Tàu trễ 1 tiếng. Dù vậy, tớ vẫn tìm cách đến được cuộc họp kịp thời.)

Học thêm về kiến thức câu bị động trong tiếng anh tại: https://yola.vn/cau-bi-dong/

4. Những từ nối diễn tả sự tương đồng

Những từ/cụm từ thường gặp là : similarly (tương tự như thế), in the same way (tương tự như thế), just as (giống như).
Những từ này chủ yếu được dùng trong văn phong trang trọng.
Ví dụ:
The roads are usually very crowded at the begining of the holiday season. Similarly, there are often serious traffic jams at the end of the holidays. (Những con đường thường rất đông đúc vào đầu mùa nghỉ lễ. Tương tự, vào cuối những ngày nghỉ lễ cũng thường bị kẹt xe nghiêm trọng.)
James Carter did everything he could to educate his children. In the same way, they put a high value on their own children's education. (James Carter đã làm mọi thứ có thể để giáo dục con cái. Tương tự như thế, họ cũng đánh giá cao sự giáo dục của con cái họ.)
Just as the Greeks looked down on the Romans, the Romans looked down on their uncivilised neighbours. (Cũng tương tự như cách người Hy Lạp coi thường người La Mã, người La Mã thì lại coi thường những nước láng giềng kém văn minh của họ.)

5. Những từ nối diễn tả sự nhượng bộ và phản biện

Những từ nối diễn tả ý nhượng bộ: it is true (đúng là, quả thực là), certainly (chắc chắn), of course (đương nhiên, quả nhiên), granted (đúng là), if (dù), may (có thể).
Những từ nối diễn tả ý phản biện: however (tuy nhiên), even so (dù vậy), but (nhưng, tuy nhiên), nevertheless (tuy nhiên), nonetheless (tuy nhiên), all the same (dù vậy), still (tuy nhiên).

Những từ này thường được dùng trong các bài bố cục gồm 3 phần: 1. thảo luận về chủ đề nào đó theo 1 hướng nhất định. 2. Diễn tả sự đồng tình (nhượng bộ) về 1 phần sự thật nào đó của ý phản biện. 3. người nói/viết bỏ qua và trở về với ý tranh luận ban đầu.

Ví dụ:

...cannot agree with colonialism. It is true that the British may have done some good in India. Even so, colonialism is basically evil. (...không thể nào mà đồng tình với chủ nghĩa thực dân được. Đúng là người Anh có thể đã làm một số điều tốt ở Ấn Độ. Dù vậy thì chủ nghĩa thực dân về cơ bản là xấu xa.)
...incapable of lasting relationships with women. Certainly, several women loved him, and he was married twice. All the same, the women closest to him were invariably deeply unhappy. (..không thể duy trì mối quan hệ lâu dài với phụ nữ. Dĩ nhiên là có một số người phụ nữ yêu anh ta, và anh ta đã kết hôn hai lần. Tuy nhiên thì, những người phụ nữ gần gũi nhất với anh ta luôn vô cùng bất hạnh.)
Very few people understood Einstein's theory. Of course, everybody had heard of him, and a fair number of people knew the word "relativity". But hardly anybody could tell you what he had actually said. (Rất ít người có thể hiểu học thuyết của Einstein. Tất nhiên là mọi người đều đã nghe nói về ông, và một số lượng khá lớn người biết đến từ "thuyết tương đối". Nhưng hầu như không ai có thể hiểu được ông ấy thực sự nói về điều gì.)
I'm not impressed by her work. Granted, she writes like an angel. But she doesn't write about anything of interest. (Tôi không mấy ấn tượng với tác phẩm của cô ấy. Đúng là cô viết như một thiên thần vậy. Nhưng cô ấy không viết về bất cứ điều gì thú vị cả.)
It was a successful party. The Scottish cousins, if a little surprised by the family's behavior, were nonetheless impressed by the friendly welcome they received. (Đó đúng là 1 bữa tiệc mỹ mãn. Những người anh em họ người Scotland dù hơi bất ngờ 1 chút về cách cư xử của gia đình đó, tuy nhiên lại rất ấn tượng với sự chào đón nồng nhiệt mà họ nhận được. )
I'm glad to have a place of my own. It's true it's a bit small, and it's a long way from the center, and it does need a lot of repairs done. Still, it's home. (Tớ thực sự vui vì đã có nơi ở cho riêng mình. Đúng là nó hơi nhỏ 1 chút và nó cách xa trung tâm, nó cũng cần phải sửa chữa nhiều. Tuy nhiên, nó vẫn là nhà.)

Bạn có thể tham khảo kỹ hơn kiến thức về các từ nối tiếng Anh thông dụng tại đây .
Lần đọc: 288
Trả lời với trích dẫn
Viết bài mớiTrả lời

Tags
...., anh, bán, bán hàng, cân, cần, chủ, cho, mại, minh, nhà, phụ nữ, phong, sửa chữa, tìm, tham, thi, tiếng anh, tieng, trẻ em, trong, viết, vui, wan, xã hội


Những người đang xem chủ đề: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Công cụ bài viết
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
Bạn không thể gửi chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể gửi file đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của mình

BB code đang Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt


 Tìm kiếm theo ID bằng cách
 
LINK TRUY CẬP NHANH
DÀNH CHO QUẢNG CÁO
Mọi chi tiết xin liên hệ :
BQT Raovatsoctrang.com
Email: raovatsoctrang@yahoo.com.vn
Điện thoại:
Powered by: vBulletin v3.8.4
Copyright ©2000-2010, Jelsoft Enterprises Ltd.
Thành viên chịu trách nhiệm về thông tin bài viết của mình
Xem tốt nhất ở trình duyệt Firefox chế độ màn hình 1024 x 768